Quý khách đang có phế liệu cần bán và muốn biết giá phế liệu hôm nay? Phế Liệu Đức Phát cung cấp bảng giá thu mua tham khảo dưới đây để quý khách tra cứu nhanh giá từng loại và ước tính giá trị lô hàng trước khi liên hệ. Giá thực tế phụ thuộc chủng loại, chất lượng, tạp chất, khối lượng và thời điểm giao dịch.
Nội dung chính
Bảng giá phế liệu hôm nay – cập nhật ngày 24/09/2026
Bảng giá gồm các nhóm sắt thép, đồng, inox, nhôm, nhựa, chì, thiếc, gang, hợp kim, niken, kẽm, vải tồn kho, phế liệu điện tử, tôn, màng nhựa và máy móc cũ. Đơn giá tính theo đồng/kg, trừ khi ghi đơn vị khác.
Cập nhật ngày 24/09/2026
| Phân loại | Đơn giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Sắt phế liệu(11 loại) | |
| Sắt vụn | 6.000 – 15.000 |
| Sắt đặc | 11.000 – 18.000 |
| Sắt loại 1 | 10.000 – 31.000 |
| Sắt loại 2 | 9.000 – 17.000 |
| Sắt công trình | 12.500 – 24.500 |
| Sắt công ty | 9.000 – 19.000 |
| Sắt nhà xưởng | 11.000 – 13.500 |
| Sắt gỉ sét nặng | 10.500 – 18.500 |
| Dây thép | 12.500 – 26.500 |
| Ba dớ sắt | 5.000 – 11.000 |
| Sắt tấm | 7.000 – 30.000 |
| Đồng phế liệu(11 loại) | |
| Đồng vụn | 150.000 – 220.000 |
| Đồng đỏ | 160.000 – 247.000 |
| Đồng đỏ nguyên chất | 160.000 – 390.000 |
| Đồng thau | 90.000 – 250.000 |
| Đồng vàng | 90.000 – 250.000 |
| Đồng vàng nguyên chất | 90.000 – 285.000 |
| Đồng cáp | 120.000 – 450.000 |
| Đồng cháy | 125.000 – 265.000 |
| Dây đồng | 155.000 – 375.000 |
| Ống đồng máy lạnh | 200.000 – 280.000 |
| Mạt đồng | 80.000 – 220.000 |
| Inox phế liệu(12 loại) | |
| Inox 201 | 11.000 – 40.000 |
| Inox 304 | 25.000 – 90.000 |
| Inox 316, 316L | 40.000 – 110.000 |
| Inox 340 | 35.000 – 55.000 |
| Inox 430 | 32.000 – 50.000 |
| Inox 504 | 10.000 – 50.000 |
| Inox 510 | 11.000 – 55.000 |
| Inox 630 | 22.000 – 60.000 |
| Inox vụn (ba dớ, mạt inox) | 20.000 – 60.000 |
| Inox vàng, inox gương | 40.000 – 60.000 |
| Inox vàng gương 8K Titan | 45.000 – 70.000 |
| Inox 310, 310S | 20.000 – 50.000 |
| Nhôm phế liệu(4 loại) | |
| Nhôm đà | 30.000 – 105.000 |
| Nhôm dẻo | 35.000 – 90.000 |
| Nhôm xô | 25.000 – 60.000 |
| Mạt nhôm | 15.000 – 40.000 |
| Nhựa phế liệu(9 loại) | |
| Nhựa PP | 5.000 – 18.000 |
| Nhựa ABS | 8.000 – 25.000 |
| Nhựa PVC | 6.000 – 19.000 |
| Nhựa HI | 20.000 – 40.000 |
| Nhựa PET | 15.000 – 30.000 |
| Nhựa PE | 20.000 – 60.000 |
| Nhựa HDPE | 15.000 – 65.000 |
| Ống nhựa | 10.000 – 25.000 |
| Pallet nhựa | 70.000 – 190.000 đồng/cái |
| Chì phế liệu(6 loại) | |
| Chì điện tử | 200.000 – 550.000 |
| Chì khối, chì cục | 500.000 – 558.000 |
| Chì thỏi, chì nguyên chất tái chế | 400.000 – 410.500 |
| Chì cửa phòng X-Quang | 350.000 – 370.000 |
| Chì mềm, chì nguyên liệu | 350.000 – 372.000 |
| Chì vụn, chì lưới, chì bình ắc quy | 30.000 – 40.000 |
| Thiếc phế liệu(15 loại) | |
| Thiếc nguyên chất | 750.000 – 1.100.000 |
| Thiếc hàn không chì | 320.000 – 820.000 |
| Thiếc hàn có chì | 240.000 – 620.000 |
| Thiếc dây | 420.000 – 900.000 |
| Thiếc thanh | 450.000 – 880.000 |
| Thiếc hàn 60/40 | 520.000 – 800.000 |
| Hợp kim thiếc | 220.000 – 680.000 |
| Hợp kim đồng – thiếc | 260.000 – 760.000 |
| Thiếc chứa bạc | 7.500.000 – 11.500.000 |
| Thiếc hàn chứa bạc | 7.800.000 – 11.800.000 |
| Thiếc phế liệu công nghiệp | 250.000 – 700.000 |
| Thiếc vụn, thiếc cắt thừa | 220.000 – 600.000 |
| Lon thiếc, vỏ hộp thiếc | 15.000 – 45.000 |
| Ống thiếc, phụ kiện thiếc cũ | 120.000 – 220.000 |
| Tụ điện tử chứa thiếc | 500.000 – 1.100.000 |
| Gang phế liệu(4 loại) | |
| Gang xám | 6.500 – 8.000 |
| Gang cầu | 8.000 – 10.000 |
| Gang trắng | 6.000 – 7.500 |
| Gang vụn, lẫn tạp chất | 5.000 – 6.000 |
| Hợp kim phế liệu(12 loại) | |
| Hợp kim Carbide (Tungsten Carbide) | 350.000 – 2.100.000 |
| Dao phay hợp kim | 450.000 – 2.300.000 |
| Mũi khoan hợp kim | 400.000 – 2.200.000 |
| Mũi tiện hợp kim | 350.000 – 2.000.000 |
| Hợp kim khối | 400.000 – 2.300.000 |
| Bánh cán hợp kim | 350.000 – 1.900.000 |
| Khuôn hợp kim | 350.000 – 2.000.000 |
| Hợp kim ngành gỗ | 300.000 – 1.900.000 |
| Bột hợp kim | 250.000 – 1.500.000 |
| Molypden phế liệu | 900.000 – 1.700.000 |
| Dây Molypden | 1.100.000 – 1.800.000 |
| Thép gió HSS | 80.000 – 220.000 |
| Niken phế liệu(5 loại) | |
| Niken nguyên chất | 850.000 – 950.000 |
| Hợp kim niken | 600.000 – 800.000 |
| Mảnh vụn niken công nghiệp | 400.000 – 600.000 |
| Đồ dùng niken cũ | 350.000 – 500.000 |
| Niken tấm, niken miếng | 700.000 – 850.000 |
| Kẽm phế liệu(1 loại) | |
| Kẽm phế liệu | 37.500 – 50.000 |
| Vải phế liệu(1 loại) | |
| Vải tồn kho, vải vụn, vải cây, vải khúc | 15.000 – 300.000 |
| Phế liệu điện tử(1 loại) | |
| Bo mạch, linh kiện, dây điện, cáp điện | 20.000 – 900.000 |
| Tôn phế liệu(1 loại) | |
| Tôn phẳng, tôn cách nhiệt | 10.000 – 50.000 |
| Bọc keo, màng nhựa(1 loại) | |
| Màng co, màng PE, màng quấn | 8.000 – 24.000 |
| Máy móc cũ(1 loại) | |
| Máy móc còn sử dụng được: máy may, máy nén khí, máy tiện, máy ép nhựa, máy phát điện… | 3.000.000 – 200.000.000 đồng/máy hoặc theo lô |
Giá thu mua có thể thay đổi theo thời điểm, chất lượng và khối lượng thực tế của nguồn hàng. Để có giá chốt hôm nay, vui lòng gọi 0989 358 863.
Những yếu tố ảnh hưởng đến giá phế liệu
Cùng một loại phế liệu nhưng giá mỗi nơi, mỗi lúc có thể khác nhau. Dưới đây là các yếu tố chính quyết định đơn giá khi Đức Phát định giá lô hàng của quý khách:
- Chủng loại và thành phầnMỗi loại kim loại, hợp kim hay nhựa có giá trị tái chế khác nhau; cùng là đồng nhưng đồng đỏ, đồng vàng, đồng cáp có giá khác nhau.
- Chất lượng, độ sạch, tạp chấtPhế liệu sạch, ít lẫn sơn, nhựa, dầu mỡ, đất cát và được phân loại sẵn thường có giá tốt hơn hàng lẫn tạp.
- Khối lượng lô hàngLô hàng lớn, đồng nhất giúp tối ưu chi phí thu gom, vận chuyển nên thường được báo giá cao hơn lô nhỏ lẻ.
- Biến động thị trườngGiá phế liệu chịu ảnh hưởng của giá kim loại, nhu cầu tái chế trong nước và thế giới nên thay đổi theo từng thời điểm.
- Điều kiện tháo dỡ, vận chuyểnVị trí, mặt bằng, yêu cầu tháo dỡ, cắt hạ và quãng đường vận chuyển ảnh hưởng tới chi phí thu gom và đơn giá.
- Thời điểm giao dịchCùng một loại hàng, giá có thể khác nhau giữa các thời điểm. Gọi trước để nhận giá sát ngày bán.
Vì sao nên bán phế liệu cho Phế Liệu Đức Phát?
- Định giá sát thị trường
Giá thu mua xác định theo chủng loại, chất lượng và giá thị trường tại thời điểm giao dịch, để quý khách nhận được giá trị xứng đáng.
- Khảo sát, báo giá nhanh
Tiếp nhận thông tin qua điện thoại, Zalo; báo giá sơ bộ từ hình ảnh và sắp xếp khảo sát thực tế theo lịch hẹn.
- Hỗ trợ thu gom tận nơi
Bố trí nhân lực, phương tiện bốc xếp và vận chuyển phù hợp với từng lô hàng, từ hộ gia đình đến nhà xưởng.
- Cân đo rõ ràng, minh bạch
Phân loại và cân trực tiếp trước mặt khách hàng; khối lượng, đơn giá từng loại được thống nhất trước khi thanh toán.
- Thanh toán rõ ràng, đúng thỏa thuận
Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo đúng mức giá và cách thức đã thống nhất với quý khách.
- Phục vụ Bắc Ninh & miền Bắc
Xuất phát từ Từ Sơn, thuận tiện di chuyển tới Hà Nội, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Nguyên và các tỉnh lân cận.
Câu hỏi thường gặp về giá phế liệu
Giá phế liệu thực tế có giống bảng giá tham khảo không?
Bảng giá giúp quý khách ước tính giá trị lô hàng. Giá thực tế được chốt sau khi kiểm tra chủng loại, chất lượng, độ sạch và khối lượng, nên có thể cao hoặc thấp hơn khoảng giá tham khảo.
Tại sao cùng một loại phế liệu lại có giá khác nhau?
Vì khác nhau về thành phần (ví dụ inox 201 và inox 304), mức độ lẫn tạp chất, tình trạng (nguyên khối, vụn, cháy, gỉ sét) và khối lượng mỗi lô hàng.
Bảng giá được cập nhật khi nào?
Ngày cập nhật gần đây được ghi ngay trên bảng giá. Vì giá thị trường thay đổi hằng ngày, quý khách nên gọi 0989 358 863 để nhận giá đúng thời điểm bán.
Giá báo qua điện thoại có phải giá cuối cùng không?
Giá qua điện thoại hoặc Zalo là giá sơ bộ dựa trên hình ảnh và mô tả. Giá cuối cùng được thống nhất khi Đức Phát kiểm tra hàng thực tế và trước khi cân.
Có cần phân loại phế liệu trước khi bán không?
Không bắt buộc, nhưng phân loại sơ bộ (tách đồng, nhôm, inox, sắt; bóc bớt nhựa, gỗ, dầu mỡ) giúp định giá nhanh và thường được giá tốt hơn. Đức Phát có thể hỗ trợ phân loại tại chỗ.
Giá phế liệu có thay đổi theo số lượng không?
Có. Lô hàng lớn, đồng nhất giúp giảm chi phí thu gom trên mỗi kg nên thường có đơn giá tốt hơn so với lô nhỏ lẻ.
Làm thế nào để bán phế liệu được giá cao?
Phân loại riêng từng loại, loại bỏ tạp chất, gom đủ khối lượng, chụp ảnh rõ để được báo giá sát và thống nhất cách cân trước khi giao hàng. Xem thêm kinh nghiệm bán phế liệu được giá cao.
Quý khách cần bán phế liệu?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0989 358 863 (Mr Đức) để được báo giá nhanh và hẹn lịch thu mua tận nơi.

