Giá sắt vụn bao nhiêu tiền 1kg? Cách tính giá sắt phế liệu

Sắt thép phế liệu, sắt cây gỉ sét
Ảnh minh họa: sắt thép phế liệu, sắt cây gỉ sét
Nội dung chính
  1. Giá sắt phế liệu 1kg theo từng loại (tham khảo)
  2. Sắt vụn, sắt đặc, sắt loại 1, loại 2, sắt công trình khác nhau thế nào?
  3. Cách ước tính khối lượng sắt trước khi bán
  4. Trừ tạp chất: phần nào không được tính tiền?
  5. Gang khác sắt thép thế nào?
  6. Lưu ý an toàn khi gom sắt vụn
  7. Bán sắt lô nhỏ và lô lớn: chuẩn bị thế nào?

Một đống sắt vụn sau khi dọn nhà và một lô thép tháo từ công trình đều gọi chung là sắt, nhưng đơn giá mỗi ký có thể khác nhau khá xa. Độ dày, độ sạch và lượng tạp chất bám theo quyết định lô hàng rơi vào dòng nào của bảng giá. Bài viết giúp quý khách tự phân loại, ước khối lượng và tính giá trị lô sắt trước khi bán.

Giá sắt phế liệu 1kg theo từng loại (tham khảo)

Cập nhật ngày 24/09/2026 – giá tham khảo, thay đổi theo thị trường

Loại sắt phế liệuĐơn giá (đồng/kg)
Sắt vụn6.000 – 15.000
Sắt đặc11.000 – 18.000
Sắt loại 110.000 – 31.000
Sắt loại 29.000 – 17.000
Sắt công trình12.500 – 24.500
Sắt công ty9.000 – 19.000
Sắt nhà xưởng11.000 – 13.500
Sắt gỉ sét nặng10.500 – 18.500
Dây thép12.500 – 26.500
Ba dớ sắt5.000 – 11.000
Sắt tấm7.000 – 30.000

Xem bảng giá tất cả các loại phế liệu hoặc gọi 0989 358 863 để nhận giá đúng thời điểm bán.

Cùng mang tên sắt nhưng các dòng trong bảng trên cách nhau đáng kể, và ngay trong một dòng, mức thấp với mức cao cũng chênh xa: sắt tấm dày, sạch khác hẳn sắt mỏng gom lẫn, dính sơn, dính đất. Đơn giá được chốt khi xem hàng, theo độ dày, độ sạch, khối lượng lô và thời điểm bán. Cách tính tiền một lô sắt:

  1. Chia hàng theo từng loại như tên gọi trong bảng.
  2. Cân từng loại, trừ tạp chất và bì (thùng, sọt, pallet) để ra khối lượng tịnh.
  3. Nhân khối lượng tịnh với đơn giá từng loại rồi cộng lại.

Sắt vụn, sắt đặc, sắt loại 1, loại 2, sắt công trình khác nhau thế nào?

Đây là tên gọi quen dùng trong nghề thu mua, không phải tiêu chuẩn kỹ thuật, nên ranh giới mỗi nơi có thể hơi khác:

  • Sắt đặc: chi tiết đặc ruột, nặng tay như trục, phôi, mặt bích.
  • Sắt loại 1: sắt dày, ít gỉ, không bám tạp, như thép tấm dày, thép hình I, H, U, V còn sạch, đầu mẩu cắt thừa từ xưởng cơ khí.
  • Sắt loại 2: sắt mỏng hoặc có sơn, mạ như khung bàn ghế, cửa sắt, ống hộp thành mỏng.
  • Sắt vụn: hàng gom từ nhiều nguồn, dày mỏng lẫn lộn, chưa phân loại kỹ.
  • Sắt công trình: thép thanh vằn, thép hình tháo từ công trình, nhà phá dỡ, cùng giàn giáo, cốp pha thép sau thi công; thường còn bám vữa, bê tông.

Hàng dày, sạch có giá trị thu hồi cao hơn: sắt mỏng có diện tích bề mặt lớn nên hao hụt do oxy hóa khi nấu nhiều hơn. Lớp sơn phần lớn cháy thành khói, lớp mạ kẽm bay hơi rồi đi vào bụi lò; cả hai không cho ra sắt mà còn làm tăng hao hụt và chi phí xử lý khí thải. Với sắt gỉ, điều quyết định là độ dày phần sắt còn lại.

Cách ước tính khối lượng sắt trước khi bán

Với hàng bán theo cân, khối lượng tính tiền được chốt tại chỗ sau khi trừ bì và tạp chất; ước lượng trước giúp quý khách hình dung giá trị lô hàng và có số để đối chiếu. Thép còn nguyên thanh, nguyên tấm có thể quy đổi theo barem, với khối lượng riêng của thép khoảng 7,85 tấn/m³:

  • Thép tròn đặc, thép thanh vằn: mỗi mét nặng xấp xỉ 0,00617 × d² kg (d là đường kính, tính bằng mm). Thép phi 16 khoảng 1,58 kg/m, cây dài 11,7 m khoảng 18,5 kg.
  • Thép tấm: xấp xỉ độ dày (mm) × diện tích (m²) × 7,85 kg; tấm 1 m² dày 10 mm khoảng 78,5 kg.
  • Thép hình, thép hộp, thép ống: tra bảng barem của nhà sản xuất theo quy cách ghi trên thanh hoặc hồ sơ vật tư.

Barem là khối lượng danh nghĩa của thép mới; thép thực tế có dung sai cho phép, thép cũ còn bị gỉ mòn, cong vênh, cắt ngắn, nên số thật có thể chênh đáng kể. Barem chỉ để ước lượng; đống sắt vụn lộn xộn thì nên gửi ảnh để được ước lượng sơ bộ.

Trừ tạp chất: phần nào không được tính tiền?

Người mua chỉ trả tiền cho phần sắt. Các khoản thường bị trừ gồm bê tông, vữa trên cốt thép; đất cát, nước đọng trong ống, hộp; dầu trong phoi sắt; gỗ, nhựa, cao su, kính gắn trên khung cửa, bàn ghế; vảy gỉ đã bong rời.

Có hai cách trừ: tách tạp chất rồi cân riêng phần sắt, minh bạch nhưng tốn công; hoặc hai bên cùng xem hàng, chốt một tỷ lệ phần trăm trừ vào tổng khối lượng. Sắt công trình bám nhiều bê tông hay được trừ theo cách thứ hai; khi đó nên chụp ảnh lô hàng trước khi chốt tỷ lệ trừ để làm căn cứ.

Gang khác sắt thép thế nào?

Gang và thép đều là hợp kim sắt – cacbon, nhưng gang chứa nhiều cacbon hơn hẳn (thường khoảng 2–4%) và được tạo hình bằng cách đúc chứ không cán hay rèn. Phế liệu hay gặp ba loại:

  • Gang xám: cacbon ở dạng graphit tấm, giòn, mặt gãy xám sẫm; gặp ở bệ máy, vỏ máy bơm, nắp hố ga đời cũ.
  • Gang cầu: graphit dạng hạt cầu nên dẻo dai, khó đập vỡ; gặp ở ống cấp nước gang dẻo, nắp hố ga chịu tải nặng.
  • Gang trắng: cacbon ở dạng cementit, rất cứng, giòn, mặt gãy trắng sáng; dùng cho chi tiết chịu mài mòn như tấm lót máy nghiền.

Nam châm hút cả gang lẫn thép nên không giúp phân biệt. Đồ gang thường nhám kiểu khuôn cát, có đường ba via, chữ đúc nổi. Gang xám đập mạnh sẽ vỡ, mặt gãy sần hạt; thép bị đập thì móp, cong. Đập thử nên đeo kính bảo hộ.

Gang phế liệu thường làm nguyên liệu cho xưởng đúc nên có giá riêng (xem nhóm gang tại bảng giá phế liệu), vì vậy nên để riêng gang ngay khi gom hàng.

Lưu ý an toàn khi gom sắt vụn

Bình khí, bình chữa cháy, ống hay thùng bịt kín có thể còn áp suất hoặc hóa chất bên trong, nên để riêng, báo cho bên thu mua và không tự cưa cắt. Vật nghi là bom, mìn, đạn thì tuyệt đối không cưa, đập, không di chuyển mà để nguyên tại chỗ, báo ngay cho công an hoặc cơ quan quân sự địa phương. Khi dồn, bốc sắt tấm và sắt có cạnh sắc, nên đeo găng tay dày, giày bảo hộ.

Bán sắt lô nhỏ và lô lớn: chuẩn bị thế nào?

Với lô nhỏ của hộ gia đình, nên dồn hàng về chỗ dễ bốc, tách sơ sắt dày, sắt mỏng, gang; đinh ốc, mảnh nhỏ gom vào thùng. Còn nhôm, đồng, dây điện cũ thì bán cùng một lần cho gọn.

Với lô lớn của nhà xưởng, công trình, nên lưu ý:

  • Hình thức bán: hàng đã tháo thì bán theo cân từng loại; kết cấu chưa tháo như khung nhà thép, kệ, lan can có thể tháo rồi cân hoặc thỏa thuận giá cả lô kèm tháo dỡ.
  • Giá theo từng đợt: giá thép có thể đổi giữa lúc khảo sát và lúc xuất hàng; với lô tháo dỡ kéo dài nhiều đợt, nên thỏa thuận trước đơn giá áp dụng cho từng đợt xuất hàng.
  • Số liệu đối chiếu: bản vẽ, danh mục thép hình giúp ước khối lượng theo barem để so với tổng số cân.

Quý khách có sắt thép, gang phế liệu cần bán ở Từ Sơn, Bắc Ninh hoặc các tỉnh lân cận, hãy gọi hay nhắn Zalo cho anh Đức số 0989 358 863 kèm ảnh lô hàng. Phế Liệu Đức Phát sẽ báo giá sơ bộ, thu mua tận nơi và cân công khai trước mặt quý khách. Xem thêm dịch vụ thu mua phế liệu sắt hoặc trang liên hệ.

Quý khách cần bán phế liệu?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0989 358 863 (Mr Đức) để được báo giá nhanh và hẹn lịch thu mua tận nơi.