Giá đồng phế liệu bao nhiêu 1kg? Cách định giá từng lô đồng

Nội dung chính
Giá đồng phế liệu 1kg không có một con số chung cho mọi lô hàng. Cùng gọi là đồng, nhưng cuộn cáp còn nguyên vỏ, thanh cái mạ thiếc hay đoạn ống máy lạnh còn rắc-co đều được tính giá khác nhau. Bài viết đi qua từng trường hợp để quý khách tự ước lượng giá trị lô đồng trước khi bán.
Quy đổi một lô hàng về “đồng sạch”
Lò nấu và nhà máy cán kéo trả tiền cho lượng đồng sạch thu hồi được, không phải cho con số trên cân. Vì vậy, đơn giá mỗi ký của một lô được tính lùi từ mức của đồng trần sáng: bớt phần không phải đồng như vỏ nhựa, lớp thép, bảo ôn; tách riêng phụ kiện đồng thau; hạ nhóm nếu đồng có lớp phủ; rồi trừ công bóc, tách.
Lấy ví dụ một cuộn dây mềm nhiều sợi, lõi mạ thiếc, còn nguyên vỏ. Phần vỏ nhựa không được tính tiền đồng, nên chỉ phần lõi được quy đổi. Lõi mạ thiếc lại không xếp chung với đồng trần sáng mà vào nhóm giá thấp hơn, và cả cuộn còn phải trừ công bóc. Mỗi bước kéo đơn giá xuống một nấc, nên giá cả cuộn thấp hơn đáng kể so với đồng trần sáng dù bên trong vẫn là đồng.
Giá đồng phế liệu 1kg theo từng loại (tham khảo)
Cập nhật ngày 24/09/2026 – giá tham khảo, thay đổi theo thị trường
| Loại đồng phế liệu | Đơn giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Đồng vụn | 150.000 – 220.000 |
| Đồng đỏ | 160.000 – 247.000 |
| Đồng đỏ nguyên chất | 160.000 – 390.000 |
| Đồng thau | 90.000 – 250.000 |
| Đồng vàng | 90.000 – 250.000 |
| Đồng vàng nguyên chất | 90.000 – 285.000 |
| Đồng cáp | 120.000 – 450.000 |
| Đồng cháy | 125.000 – 265.000 |
| Dây đồng | 155.000 – 375.000 |
| Ống đồng máy lạnh | 200.000 – 280.000 |
| Mạt đồng | 80.000 – 220.000 |
Xem bảng giá tất cả các loại phế liệu hoặc gọi 0989 358 863 để nhận giá đúng thời điểm bán.
Bảng giá chỉ cho biết khoảng giá của từng tên gọi. Lô hàng của quý khách rơi vào mức nào tùy vào các yếu tố dưới đây và khối lượng lô. Dòng “Đồng cáp” trong bảng là lõi đồng đã bóc sạch vỏ; cáp còn nguyên vỏ được quy đổi theo tỷ lệ lõi như phần dưới.
Dây, cáp đồng còn vỏ: định giá theo tỷ lệ lõi
Với cáp chưa bóc, người mua không thể trả giá đồng cho phần vỏ. Cách làm phổ biến và minh bạch là cắt một đoạn mẫu, cân cả đoạn, bóc lấy lõi rồi cân riêng phần đồng. Lấy tỷ lệ lõi trên tổng khối lượng nhân với đơn giá lõi đồng, trừ công bóc, sẽ ra đơn giá cho cáp nguyên vỏ.
Tỷ lệ này thay đổi theo cấu tạo cáp chứ không chỉ theo cỡ lõi:
- Cáp có giáp kim loại: nhiều loại cáp ngầm có lớp băng thép hoặc sợi thép bảo vệ, nặng nhưng chỉ được tính theo giá sắt.
- Cáp trung thế: lớp cách điện rất dày, thêm lớp bán dẫn và màn chắn băng đồng mỏng, nên phần đồng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn cáp hạ thế cùng cỡ lõi.
- Cáp điều khiển, cáp tín hiệu: nhiều lõi nhỏ, có sợi độn, băng nhôm hoặc lưới chống nhiễu, nên tỷ lệ đồng thấp mà lại tốn công bóc.
Quý khách nên để riêng từng loại cáp, giữ lại đoạn vỏ còn in thông số (loại cáp, số lõi, tiết diện). Còn băn khoăn về tỷ lệ thì cắt mẫu ở vài cuộn khác nhau, bóc và cân ngay tại chỗ để cùng kiểm tra.
Đồng mạ thiếc, dính thiếc hàn, sơn hoặc men
Đồng có lớp phủ, dù cạo ra bên trong vẫn đỏ, thường bị trả giá thấp hơn đồng trần sáng. Lý do: thiếc và chì hòa vào đồng khi nấu chảy, khó loại bỏ và làm giảm độ dẫn điện; sơn, men, keo thì cháy thành khói, xỉ và gây hao hụt. Đồng loại này phải tinh luyện thêm hoặc đưa vào nấu hợp kim, nên được xếp vào nhóm giá thấp hơn.
- Đồng mạ thiếc: dây mềm nhiều sợi, thanh cái, đầu cốt có màu trắng bạc. Cạo nhẹ sẽ thấy màu đỏ bên dưới; hàng này nặng hơn hẳn nhôm nên không khó phân biệt.
- Đồng dính thiếc hàn: đầu dây, chân linh kiện, chi tiết đồng nối bằng mối hàn thiếc. Cắt bỏ được phần mối hàn thì phần đồng còn lại dễ được tính giá tốt hơn.
- Dây emay: dây quấn motor, máy biến áp phủ một lớp men cách điện mỏng. Đồng bên trong rất tinh khiết, nhưng lớp men khiến dây không được xếp chung với đồng trần.
Đồng trần sáng trộn chung với đồng có lớp phủ thì cả lô thường bị tính theo mức thấp, nên hãy tách hai nhóm này ngay từ đầu.
Ống đồng máy lạnh còn rắc-co, van và bảo ôn
Ống đồng máy lạnh là đồng đỏ dạng ống, nhưng ống tháo từ công trình hiếm khi chỉ có đồng. Thứ quyết định đơn giá là những gì còn dính theo ống:
- Rắc-co và van: đai ốc loe (rắc-co) ở đầu ống và van chặn ở dàn nóng thường làm bằng đồng thau, tức hợp kim đồng – kẽm. Để nguyên thì đoạn ống đó khó được tính giá ống đồng sạch; nên tháo hoặc cắt ra, gom vào nhóm đồng thau.
- Bảo ôn, băng quấn: nhẹ nhưng giữ nước và bụi, nên sẽ bị trừ khối lượng.
- Dàn tản nhiệt của dàn nóng, dàn lạnh: ống đồng lồng lá nhôm là hàng đồng – nhôm lẫn, định giá riêng. Một số dàn đời mới dùng ống nhôm, nên cạo thử trước.
Ống còn nối với máy có thể vẫn chứa gas lạnh và dầu. Gas cần được thợ điện lạnh thu hồi trước, không xả ra ngoài; không dùng máy cắt, đèn khò hay mỏ cắt trên đường ống chưa được thu hồi hết gas.
Giá đồng thế giới (LME) ảnh hưởng thế nào?
Mức tham chiếu được nhắc đến nhiều là giá trên Sàn giao dịch kim loại London (LME), niêm yết bằng đô la Mỹ cho mỗi tấn đồng tinh luyện. Giá đồng trong nước, kể cả đồng phế liệu, thường đi theo xu hướng này, cộng thêm tác động của tỷ giá, nhu cầu của các cơ sở nấu luyện, cán kéo trong nước và chi phí vận chuyển.
Vì vậy, nên xem giá LME như chỉ báo xu hướng, đừng quy đổi thẳng ra tiền Việt mỗi ký để so với giá thu mua. Giá LME là giá đồng tinh luyện (đồng catốt) đạt chuẩn, còn giá phế liệu đã trừ chi phí thu gom, phân loại, nấu luyện và hao hụt. Khi thị trường biến động mạnh, mức giá lúc khảo sát có thể khác lúc chốt hàng, nên với lô chưa bán ngay, hai bên nên thỏa thuận trước mức giá được giữ trong bao lâu.
Muốn biết lô đồng của mình đáng giá bao nhiêu, quý khách cứ gọi hoặc nhắn Zalo cho anh Đức số 0989 358 863, kèm ảnh lõi cáp, phần vỏ in thông số và phụ kiện còn trên ống. Từ ảnh, Phế Liệu Đức Phát đưa ra mức giá sơ bộ; giá chốt được xác định khi xem hàng tận nơi và cân ngay tại chỗ để quý khách cùng theo dõi. Quy trình thu mua và các loại đồng nhận mua có tại trang thu mua phế liệu đồng; cần hẹn lịch xem hàng, mời quý khách vào trang liên hệ.
Quý khách cần bán phế liệu?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0989 358 863 (Mr Đức) để được báo giá nhanh và hẹn lịch thu mua tận nơi.



