Giá inox phế liệu bao nhiêu 1kg? Bảng giá inox 201, 304, 316

Phế liệu inox, chi tiết thép không gỉ
Ảnh minh họa: phế liệu inox, chi tiết thép không gỉ
Nội dung chính
  1. Giá inox phế liệu 1kg theo từng loại (tham khảo)
  2. Inox lẫn sắt, nhựa: người mua tính giá thế nào?
  3. Inox vụn, ba dớ, phoi tiện: vì sao thường bị tính thấp hơn hàng khối cùng mác
  4. Inox đặc, inox đúc và ống hộp mỏng được tính khác nhau
  5. Tách lô inox: phần nào đáng công, phần nào nên để người mua xem
  6. Giá niken ảnh hưởng đến giá inox phế liệu ra sao?

Hỏi giá inox phế liệu bao nhiêu 1kg thì khó có một con số chung, vì hai lô cùng gọi là inox có thể chênh nhau rất xa. Ngoài mác thép, người mua còn xét hình dạng hàng, độ sạch, lượng sắt và nhựa lẫn bên trong, khối lượng lô và giá niken lúc chốt. Cách nhận biết từng mác đã có trong bài cách phân biệt inox 201, 304, 430 và 316; bài này chỉ tập trung vào cách một lô inox thực tế được định giá.

Giá inox phế liệu 1kg theo từng loại (tham khảo)

Cập nhật ngày 24/09/2026 – giá tham khảo, thay đổi theo thị trường

Loại inox phế liệuĐơn giá (đồng/kg)
Inox 20111.000 – 40.000
Inox 30425.000 – 90.000
Inox 316, 316L40.000 – 110.000
Inox 34035.000 – 55.000
Inox 43032.000 – 50.000
Inox 50410.000 – 50.000
Inox 51011.000 – 55.000
Inox 63022.000 – 60.000
Inox vụn (ba dớ, mạt inox)20.000 – 60.000
Inox vàng, inox gương40.000 – 60.000
Inox vàng gương 8K Titan45.000 – 70.000
Inox 310, 310S20.000 – 50.000

Xem bảng giá tất cả các loại phế liệu hoặc gọi 0989 358 863 để nhận giá đúng thời điểm bán.

Một lô inox được xếp vào phần trên hay phần dưới của khoảng giá chủ yếu do ba yếu tố: cả lô có đúng một mác không, hàng dày hay mỏng, và lẫn nhiều hay ít sắt, nhựa, dầu mỡ. Riêng dòng inox vụn gộp ba dớ, mạt của nhiều mác, nên lô rơi vào mức nào phụ thuộc chủ yếu vào việc lô nghiêng về mác nào; khi so giá, hàng vụn chỉ nên đặt cạnh hàng khối cùng mác.

Inox lẫn sắt, nhựa: người mua tính giá thế nào?

Inox thanh lý từ nhà xưởng, bếp ăn, công trình thường là thiết bị ghép nhiều vật liệu. Người mua chỉ trả giá inox cho phần inox, nên sẽ trừ khối lượng tạp chất theo ước tính hoặc hạ đơn giá cả lô. Những chỗ hay có vật liệu khác đi kèm:

  • Bàn, kệ, tủ inox: khung hoặc thanh gia cường bên trong có thể bằng sắt sơn; bánh xe, chân tăng chỉnh bằng nhựa, cao su.
  • Chậu rửa, bồn nước: mặt dưới chậu thường dán miếng giảm ồn; bồn nước có thể có chân đỡ bằng sắt, van và ống nối bằng đồng hoặc nhựa.
  • Tủ lạnh, tủ mát công nghiệp: vỏ inox ôm lớp cách nhiệt, bên trong còn máy nén, dàn ống, mô tơ. Máy nén có thể còn gas lạnh, không tự cắt ống.
  • Lan can, cổng inox: thường hàn kèm bản mã, bu lông bằng sắt; chân trụ hay còn dính bê tông, vữa.

Khi nấu lại, sắt lẫn vào làm loãng hàm lượng niken, crôm; đồng còn phiền hơn vì gần như không loại ra được khỏi thép nóng chảy. Vì vậy, lô đã tháo sạch thường được trả giá tốt hơn hẳn.

Inox vụn, ba dớ, phoi tiện: vì sao thường bị tính thấp hơn hàng khối cùng mác

Inox vụn gồm ba dớ (rìa, mẩu thừa sau khi đột dập, cắt tấm), mạt và phoi tiện, phay. Cùng một mác, hàng vụn thường được tính thấp hơn tấm, ống nguyên vì:

  • Khó xác định mác: xưởng gia công chạy nhiều loại vật liệu, phoi rơi chung một máng nên dễ lẫn 201, 304 với phoi thép thường.
  • Dính dầu, nước làm mát: cân lên nặng hơn lượng kim loại thật nên người mua phải trừ hao.
  • Hao hụt khi nấu: phoi mỏng, xốp, diện tích bề mặt lớn nên bị oxy hóa nhiều trong lò.
  • Tốn chỗ khi chở: phoi rời rất xốp, cùng một chuyến xe chở được ít ký hơn tấm, ống cắt khúc.

Trong nhóm vụn, ba dớ đột dập thường sạch và đồng đều mác hơn phoi tiện, nên để riêng hai loại thì dễ được báo giá sát hơn. Phoi để dưới mái che cũng đỡ bị trừ hao vì ngấm nước.

Inox đặc, inox đúc và ống hộp mỏng được tính khác nhau

Hàng đặc và dày như trục, láp, mặt bích, tấm dày, thân van hay thân bơm đúc thường được người mua ưa chuộng: ít tạp chất, dễ kiểm tra mác, cân gọn. Inox đúc có ký hiệu riêng, chẳng hạn CF8 tương đương 304 và CF8M tương đương 316, hay được đúc nổi trên thân van. Riêng vòi nước, tay nắm sáng bóng thì nhiều món là đồng thau mạ crôm; cạo lớp mạ thấy màu vàng thì xếp sang nhóm đồng.

Ngược lại, ống hộp mỏng, khung cửa, đồ gia dụng rẻ tiền phần lớn là inox 201 hoặc loại còn ít niken hơn. Hàng mỏng cồng kềnh, hay dính màng bảo vệ, keo dán, trong lòng ống có khi còn nước đọng, đất cát. Cắt khúc ngắn hoặc ép dẹt sẽ gọn xe và dễ được báo giá sát hơn.

Tách lô inox: phần nào đáng công, phần nào nên để người mua xem

Không phải lô nào cũng đáng công tách thật kỹ. Phần tháo nhanh mà chênh giá đủ bù công thì nên tách; phần tốn nhiều giờ mà giá chỉ nhích chút ít thì cứ để người mua xem trực tiếp. Cách tách theo mác và loại bỏ vật liệu đi kèm đã có trong bài cách phân biệt inox 201, 304, 430 và 316; dưới đây là vài việc nên làm thêm trước khi gọi báo giá:

  • Thiết bị còn nguyên chiếc: để riêng với inox rời; món còn dùng được có khi bán theo chiếc lợi hơn bán theo ký.
  • Món chưa chắc mác: dồn ra một đống riêng để người mua thử, đừng trộn vào đống đã rõ mác.
  • Phần không tháo được: như lớp cách nhiệt kẹp giữa hai vách tủ, chân sắt hàn liền, thì chụp ảnh rõ để người mua ước tỷ lệ trừ ngay từ lúc báo giá sơ bộ.

Nếu tự cắt để tháo phần sắt hàn liền, cần biết khói khi hàn hoặc cắt nóng inox, chẳng hạn cắt bằng plasma, có thể chứa crôm hóa trị sáu, độc hại cho đường hô hấp; mài cũng sinh bụi kim loại mịn. Nên làm ở nơi thoáng gió, có quạt hút khói càng tốt, đeo khẩu trang lọc bụi mịn loại N95 trở lên, kính và găng tay.

Giá niken ảnh hưởng đến giá inox phế liệu ra sao?

Trong inox, sắt và crôm chiếm phần lớn khối lượng, nhưng niken mới là nguyên tố đắt. Vì thế giá thu mua phế liệu inox 304, 316 thường đi theo xu hướng giá niken thế giới trên sàn LME. Mỗi mác phản ứng một khác:

  • Inox 304, 316: nhạy với giá niken; riêng 316 còn chịu thêm tác động của giá molypden.
  • Inox 201: ít niken nên ít nhạy hơn, giá bám nhiều theo mặt bằng thép và các hợp kim ferro như ferro mangan, ferro crôm.
  • Inox 430: gần như không có niken, giá đi theo giá ferro crôm và mặt bằng giá thép.

Nhà máy thép không gỉ còn có thể dùng gang niken (NPI) thay một phần phế liệu; khi nguồn này dồi dào, giá rẻ, giá inox phế liệu cũng chịu áp lực. Với lô lớn, quý khách nên hỏi rõ báo giá áp dụng đến khi nào.

Nếu đang có inox cần bán, quý khách cứ gọi hoặc nhắn Zalo cho anh Đức số 0989 358 863, kèm ảnh toàn lô và ảnh cận các món nghi lẫn sắt. Phế Liệu Đức Phát báo giá sơ bộ qua ảnh, sau đó xem hàng tận nơi và cân công khai để chốt giá. Xem thêm dịch vụ thu mua phế liệu inox hoặc trang liên hệ.

Quý khách cần bán phế liệu?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0989 358 863 (Mr Đức) để được báo giá nhanh và hẹn lịch thu mua tận nơi.